Học thuyết về ngủ hành

Học thuyết về ngủ hành – Ngủ hành trong thế giới tự nhiên.

  1. Ngủ hành tương ứng với 4 mùa
  2. Ngủ hành tương ứng với phương hướng
  3. Ngủ hành ứng với màu sắc.
  4. Ngủ hành ứng với ngủ vị
  5. Ngủ hành ứng với ngủ tạng
  6. Ngủ hành ứng với ngủ phủ.
  7.  Ngủ hành ứng với ngủ quan
  8. Ngủ hành ứng với ngủ thể
  9. Ngủ hành ứng với nguyên liệu
  10. Ngủ hành ứng với nghề nghiệp.

Học thuyết về ngủ hành

Học thuyết về ngủ hành ứng dụng 

Bản tính của ngủ hành

Bản tính là phẩm chất của 1 sự vật khi vừa sinh ra đã có. học thuyết ngủ hành dùng phương pháp lấy hình tượng để so sánh phân loại.

Mộc:

  • Có đặc tính mọc lên và phát triển.
  • Mộc là gổ cây, sống tăng trưởng, dẻo dai và chịu đựng.

Hỏa:

  • Có đặc tính nóng, hướng lên.
  • Hỏa: lửa, nóng, sáng, linh hoạt, sáng tạo.

Thổ:

  • Có đặc tính nuôi lớn, phát dục.
  • Thổ: Đất, đầy đặn, chịu đựng, nguồn của sinh sôi.

Kim:

  • Có đặc tính thanh tĩnh, thu sát.
  • Kim: kim loại cứng rắn, lạnh, cương mãnh, bền chắc.

Thủy:

  • Có đặc tính lạnh rét, hướng xuống dưới.
  • Thủy: Nước mềm mại, nhu thuận, sâu hiểm.

Bộ môn Bát tự – tứ trụ sử dụng ngủ hành là nền tảng để luận đoán thông tin và vận mệnh của đời người.

  • Đoán về tính tình.
  • Đoán về bệnh tật.
  • Đoán về vóc dáng
  • Đoán về tài vận, quan vận

Học thuyết về ngủ hành

Các quy luật của ngủ hành.

  1. Tương sinh 

là mối quan hệ nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau.

    1. Mộc sinh hỏa
    2. Hỏa sinh thổ
    3. Thổ sinh kim
    4. Kim sinh thủy
    5. Thủy sinh mộc
  1. Tương sinh, mổi hành củng có 2 quan hệ đó là:
    1. Sinh nhập: là cái sinh ra nó.
      • Ví dụ: Hỏa được mộc sinh
    2. Sinh xuất: là cái nó sinh ra.
      • Ví dụ: Hỏa sinh ra thổ.
  2. Tương khắc.

Tương khắc là mối quan hệ ức chế nhau để giữ thế quân bình

  • Mộc khắc thổ
  • thổ khắc thủy
  • Thủy khắc hỏa
  • Hỏa khắc kim
  • Kim khắc mộc

Trong phần tương khắc củng có 2 mối quan hệ đó là:

  • Khắc nhập: Là cái khắc nó.
    • Ví dụ: Thủy bị thổ khắc.
  • Khắc xuất: là cái nó khắc.
    • Ví dụ Thủy khắc hỏa.

Phản sinh

Ví dụ:

  • Kim dựa vào thổ sinh ra, nhưng thổ nhiều thì kim bị vùi lấp
  • Thổ dựa vào hỏa để sinh, nhưng hỏa nhiều quá thì thổ thành than.
  • Hỏa dựa vào mộc để sinh nhưng mộc nhiều quá hỏa không bốc mạnh.
  • Mộc dựa vào thủy để sinh nhưng thủy nhiều quá mộc bị trôi dạt.
  • Thủy dựa vào kim sinh, kim nhiều quá thì thủy bị đục.

Phản khắc:

Ví dụ:

  • Kim khắc mộc: nhưng khi mộc cứng khắc lại thì kim bị mẻ.
  • Mộc khắc thổ: nhưng thổ nặng chặt thì mộc bị thắt lại.
  • Thổ khắc thủy: nhưng khi thủy nhiều thổ bị trôi.
  • Thủy khắc hỏa; khi hỏa vượng thì thủy bị khô
  • Hỏa khắc kim; nhưng khi kim nhiều thì hỏa phải tắt.

Học thuyết ngủ hành trong thế giới tự nhiên;

  • Học thuyết về ngủ hành – trong thế giới tự nhiên có nhiều hiện tượng, sự vật, hình thái…, có những đặc tính, tính chất giống một ngủ hành nào đó.
  • Nên các bậc tiền nhân đã dựa vào các đặc tính, củng như tính chất của hiện tượng, sự vật, hình thái… và đưa chúng vào các ngủ hành tương ứng.
  1. Ngủ Hành tương ứng với 4 mùa.
    • Mùa xuân thuộc Mộc Tháng 1 và tháng 2 âm lịch.
    • Mùa hạ thuộc Hỏa tháng 4 và tháng 5 âm lịch.
    • Mùa thu thuộc kim. tháng 7 – 8 âm lịch.
    • Mùa đông thuộc thủy. Tháng 10 – 11 Âm lịch.
    • Tháng cuối của 4 mùa thuộc thổ. Tháng 3, 6, 9, 12 âm lịch

Ngủ hành tương ứng với phương vị:

  • Phương đông thuộc MỘC
  • Phương Tây thuộc KIM
  • Phương bắc thuộc THỦY
  • Phương Nam thuộc HỎA
  • Trung cung ở giữa thuộc THỔ

Ngủ hành tương ứng với màu sắc.

  • Màu xanh thuộc MỘC
  • Màu đỏ thuộc HỎA
  • Màu vàng thuộc THỔ
  • Trắng thuộc KIM
  • Đen thuộc THỦY.

Ngủ hành ứng với ngủ vị:

  • Chua thuộc MỘC
  • Đắng thuộc HỎA
  • Ngọt thuộc THỔ
  • Cay thuộc KIM
  • Mặn thuộc THỦY

Ngủ hành tương ứng với ngủ ngủ

  • Mặt thuộc MỘC
  • Tiểu tràng thuộc HỎA
  • Dạ dày thuộc THỔ
  • Đại tràng thuộc KIM
  • Bàng quang thuộc THỦY.

Ngủ hành thuộc với ngủ quan;

  • Mắt thuộc MỘC
  • Lưỡi thuộc HỎA
  • Miệng thuộc THỎ
  • Mũi thuộc KIM
  • Tai thuộc THỦY.

Ngủ hành tương ứng với ngủ thể;

  • Gân thuộc MỘC 
  • Mạch thuộc HỎA 
  • Cơ thuộc THỔ
  • Da thuộc KIM
  • Xương thuộc THỦY

Ngủ hành tương ứng ngủ chí.

  • Phẫn nộ thuộc MỘC.
  • Hoan hỷ thuộc HỎA
  • Suy nghỉ thuộc THỔ
  • Bi ai thuộc KIM
  • Hoảng sợ thuộc THỦY.

Ngủ hành tương ứng với nguyên liệu.

  • Gổ, đồ chế tạo từ gổ thuộc MỘC.
  • Đèn, đồ điện thuộc HỎA
  • Đồ gốm sứ thủy tinh thuộc THỔ.
  • Đông, đồ kim loại thuộc KIM

Ngủ hành ứng với nghề nghiệp

  • Mộc ứng với diệt may. thời trang, xuất bản, nội thất, nông nghiệp;
  • Hỏa: Năng lượng, điện tử, hàng không…
  • Thổ: Khoáng sản, hóa chất, khách sạn…
  • Kim cơ khí, ngân hàng, máy tính, đồ trang sức…
  • Thủy: Vận tải, giao tiếp, nước giải khát, du lịch…

Học thuyết về ngủ hành

Xem thêm:

Số lần đọc 579 lần

Nếu bạn có thắc mắc, cần được tư vấn vui lòng để lại phản hồi bên dưới, cảm ơn bạn
HOTLINE phản hồi trực tuyến: 0908828797 - 0866691385 - Mr Thuận

Zalo 0908828797

Xem thêm trong thể loại này: